Công cụ tính khối lượng vị thế cho futures crypto

Tính khối lượng vị thế miễn phí cho hợp đồng vĩnh cửu USDT-M trên Binance, Bybit, OKX: số coin và USDT, lỗ tại stop loss kèm phí, ký quỹ, hợp đồng OKX.

USDT
Dưới giá vào với lệnh long, trên giá vào với lệnh short.
%
Cấp cơ bản: Binance và OKX 0,05%, Bybit 0,055%.
×
BTCUSDT trên Binance và Bybit: 0,001. Để trống hoặc 0: không làm tròn.
Khối lượng vị thế
0,080 coin · long
Giá trị vị thế
5.000,00 USDT
Rủi ro
100,00 USDT · 1,00% số dư
Khoảng cách tới stop loss
1.250 · 2,00%
Ký quỹ
500,00 USDT ở 10×
Lỗ tại stop loss
−100,00 USDT
Lỗ tại stop loss kèm phí
−104,95 USDT · phí 2,50 + 2,45
Khối lượng tính cả phí vào rủi ro
0,076 coin · lỗ −99,70 USDT
Mục tiêu 1R
63.750 · +94,95 USDT sau phí
Mục tiêu 2R
65.000 · +194,90 USDT sau phí
Mục tiêu 3R
66.250 · +294,85 USDT sau phí
Ký quỹ nhỏ hơn lỗ tại stop loss từ mức
47,6×

Số liệu của bạn chỉ nằm trên trang này: công cụ không lưu và không gửi đi bất cứ thứ gì.

Khối lượng vị thế bằng số tiền bạn chấp nhận mất trong một giao dịch, chia cho khoảng cách giữa giá vào lệnh và stop loss (cắt lỗ). Nhập số dư, mức rủi ro, giá vào lệnh và giá stop loss ở phía trên: công cụ sẽ cho ra khối lượng tính theo coin và theo USDT, khoản lỗ tại stop loss đã gồm phí, số ký quỹ bị khóa theo đòn bẩy của bạn và vị trí của 1R, 2R, 3R.

Cách tính khối lượng vị thế

Công cụ xác định chiều lệnh từ vị trí stop loss. Stop loss dưới giá vào là lệnh long; stop loss trên giá vào là lệnh short. Sau đó công cụ tính theo các công thức sau:

Công thức
Rủi ro (USDT)      = Số dư × Rủi ro % ÷ 100
Khối lượng (coin)  = Rủi ro ÷ |Giá vào − Stop|, làm tròn xuống theo bước khối lượng
Giá trị (USDT)     = Khối lượng × Giá vào
Ký quỹ             = Giá trị ÷ Đòn bẩy
Phí                = Khối lượng × Giá vào × Tỷ lệ phí + Khối lượng × Stop × Tỷ lệ phí
Mục tiêu kR        = Giá vào ± k × |Giá vào − Stop|

Đòn bẩy không có trong công thức tính lỗ. Trung tâm trợ giúp của Bybit nói rõ: đòn bẩy không nhân lãi và lỗ lên; điều quyết định là khối lượng vị thế và mức biến động giá. Đòn bẩy chỉ quyết định sàn khóa bao nhiêu số dư của bạn làm ký quỹ.

Phí ở đây là phí taker, tính ở cả hai chiều: lệnh vào theo giá thị trường và stop loss khớp theo giá thị trường đều lấy thanh khoản. Vì vậy khoản lỗ tại stop loss tính cả phí lớn hơn mức rủi ro của bạn. Nếu muốn khoản lỗ tính cả phí vẫn nằm trong mức rủi ro, hãy lấy dòng Khối lượng tính cả phí vào rủi ro: ở đó, mức rủi ro được chia cho tổng của khoảng cách stop loss và hai khoản phí.

Ví dụ: lệnh long BTCUSDT

Công cụ điền sẵn các giá trị sau: số dư 10.000 USDT, rủi ro 1%, lệnh long BTCUSDT từ 62.500 với stop loss ở 61.250, phí taker 0,05%, đòn bẩy 10× và bước khối lượng 0,001 BTC.

  1. Số tiền chịu rủi ro: 1% của 10.000 là 100 USDT.
  2. Stop loss cách giá vào 62.500 − 61.250 = 1.250 USDT cho mỗi BTC, tức 2% giá vào.
  3. 100 USDT chia cho 1.250 được 0,080 BTC, tức vị thế trị giá 5.000 USDT (0,080 × 62.500).
  4. Ký quỹ ở đòn bẩy 10×: 5.000 ÷ 10 = 500 USDT.
  5. Phí: 0,05% của 5.000 khi vào lệnh là 2,50 USDT; 0,05% của 0,080 × 61.250 = 4.900 khi thoát lệnh là 2,45 USDT. Khoản lỗ tại stop loss là 104,95 USDT.
  6. Tính cả phí vào rủi ro: 100 ÷ (1.250 + 0,0005 × 123.750) = 0,0762 BTC, làm tròn xuống còn 0,076 BTC. Khoản lỗ tại stop loss khi đó là 99,70 USDT.
Khối lượng0,080 BTC
Vị thế5.000 USDT
Ký quỹ500 USDT
Stop loss kèm phí−104,95 USDT

Các mục tiêu nằm cách giá vào một, hai và ba lần khoảng cách stop loss: 63.750, 65.000 và 66.250. Sau khi trừ hai khoản phí, lãi lần lượt là +94,95; +194,90 và +294,85 USDT.

Khối lượng vị thế trên OKX: từ coin sang hợp đồng

OKX tính khối lượng hợp đồng vĩnh cửu theo số hợp đồng, không theo coin. Mỗi hợp đồng chứa một lượng coin cố định, gọi là giá trị hợp đồng (contract value), và mỗi lệnh đặt theo bước 0,01 hợp đồng. Vì vậy hãy lấy khối lượng theo coin từ công cụ rồi chia:

Công thức
Số hợp đồng     = Khối lượng (coin) ÷ Giá trị hợp đồng, làm tròn xuống theo bước 0,01
Giá trị (USDT)  = Số hợp đồng × Giá trị hợp đồng × Giá vào

Trong ví dụ trên, 0,080 BTC trên BTC-USDT-SWAP là 0,080 ÷ 0,01 = 8 hợp đồng, trị giá 8 × 0,01 × 62.500 = 5.000 USDT: vẫn là cùng một vị thế.

Hợp đồngMột hợp đồng chứaBước đặt lệnh
BTC-USDT-SWAP0,01 BTC0,01 hợp đồng
ETH-USDT-SWAP0,1 ETH0,01 hợp đồng
SOL-USDT-SWAP1 SOL0,01 hợp đồng
XRP-USDT-SWAP100 XRP0,01 hợp đồng
DOGE-USDT-SWAP1.000 DOGE0,01 hợp đồng

Một lệnh long ETH: rủi ro 100 USDT, giá vào 2.500, stop loss 2.450. Stop loss cách giá vào 50 USDT cho mỗi ETH, nên khối lượng là 100 ÷ 50 = 2 ETH, và trên OKX là 2 ÷ 0,1 = 20 hợp đồng.

Bảng trên là dữ liệu do API công khai của OKX trả về ngày 18/10/2026. Giá trị hợp đồng có thể thay đổi: hãy kiểm tra trong thông tin chi tiết của hợp đồng trên OKX trước khi giao dịch.

Vì sao không có giá thanh lý

Giá thanh lý phụ thuộc vào nhiều thứ hơn các thông số này. Binance đặt ký quỹ duy trì theo các bậc giá trị danh nghĩa, vị thế càng lớn thì tỷ lệ càng cao. Với ký quỹ chéo (cross margin), toàn bộ số dư của bạn đều là ký quỹ cho vị thế, và các vị thế khác của bạn cũng làm giá đó thay đổi. Mỗi sàn có công thức riêng, nên một con số duy nhất ở đây sẽ sai với một sàn nào đó.

Điều công cụ có thể khẳng định chắc chắn: khi ký quỹ nhỏ hơn khoản lỗ tại stop loss, stop loss sẽ không bao giờ kịp khớp. Với ký quỹ cô lập (isolated margin), thanh lý sẽ xảy ra trước. Trong ví dụ, điều này xảy ra từ 47,6× trở lên: ở 50×, ký quỹ là 100 USDT, ít hơn 104,95 USDT mà stop loss sẽ làm bạn mất. Dưới ngưỡng đó, vẫn nên xem giá thanh lý trong bảng đặt lệnh trước khi đặt lệnh. Bài hướng dẫn rủi ro mỗi lệnh đưa ra một mức trần ước lượng, chưa tính phí: lấy 100% chia cho khoảng cách stop loss tính bằng phần trăm. Ở đây là 50×.

Vì sao khoản lỗ thực tế có thể khác kế hoạch

  • Phí. 0,05% là phí taker cơ bản trên Binance và OKX; ở Bybit là 0,055%, và Bybit cho biết mức phí có thể khác nhau theo khu vực. Cấp VIP và lệnh maker trả ít hơn. Hãy nhập mức phí của bạn.
  • Trượt giá. Khi đã kích hoạt, lệnh stop-market khớp với bất cứ giá nào sổ lệnh đang có. Khi giá nhảy, điểm khớp có thể nằm xa hơn stop loss của bạn rất nhiều. Trong một giao dịch của chính tôi, trên giấy, chạm stop loss mất 1.001 USDT, nhưng giao dịch lỗ 1.812 USDT; bài hướng dẫn rủi ro mỗi lệnh có phân tích giao dịch này.
  • Funding. Hợp đồng vĩnh cửu trả hoặc thu funding trong lúc bạn giữ vị thế. Công cụ không tính khoản này.
  • Bước khối lượng. Binance và Bybit nhận lệnh BTCUSDT theo bước 0,001 BTC; OKX nhận theo bước 0,01 hợp đồng. Các mã khác có bước khác.

Với forex và vàng trên MetaTrader 5, khối lượng tính bằng lot: hãy dùng công cụ tính lot. Để biết stop loss và mục tiêu này cần tỷ lệ thắng bao nhiêu, hãy dùng công cụ tính tỷ lệ R:R. Cách kết nối từng sàn với nhật ký: Binance, Bybit, OKX. Muốn tự ghi các con số bằng tay, hãy dùng mẫu nhật ký giao dịch miễn phí.

Câu hỏi thường gặp

Đòn bẩy có làm thay đổi khối lượng vị thế không?

Không. Khối lượng được tính từ mức rủi ro và khoảng cách tới stop loss. Đòn bẩy chỉ thay đổi ký quỹ: 1.000 USDT ở 5×, 500 USDT ở 10×, 250 USDT ở 20× cho cùng 0,080 BTC.

Có nên tính phí vào mức rủi ro không?

Có, nếu 1% phải bao gồm mọi khoản bạn mất khi chạm stop loss. Khi đó hãy lấy khối lượng tính cả phí vào rủi ro: 0,076 BTC thay vì 0,080 BTC như trong ví dụ.

Tính khối lượng cho lệnh short thế nào?

Đặt stop loss trên giá vào. Công thức vẫn vậy; khi đó các mục tiêu nằm dưới giá vào.

Vì sao khối lượng được làm tròn xuống?

Sàn chỉ nhận khối lượng là bội số nguyên của bước khối lượng. Làm tròn xuống giữ khoản lỗ tại stop loss trong mức rủi ro của bạn; làm tròn lên sẽ vượt quá mức đó.

Tính khối lượng vị thế trên futures OKX thế nào?

Giống như ở mọi nơi: mức rủi ro chia cho khoảng cách tới stop loss cho ra khối lượng theo coin. Sau đó chia cho giá trị hợp đồng. Một hợp đồng BTC-USDT-SWAP chứa 0,01 BTC, nên 0,080 BTC là 8 hợp đồng.

Nguồn tham khảo

Công cụ tính giúp bạn lên kế hoạch. Còn các giao dịch thực sự tốn bao nhiêu thì nằm trong nhật ký của bạn. Từ lúc bạn kết nối, FOQUS tự ghi lại mọi giao dịch hợp đồng vĩnh cửu USDT và USDC trên Binance, Bybit và OKX, và ở các broker MetaTrader 5 (sàn được kết nối bằng API key chỉ đọc). Widget “Rủi ro mỗi lệnh” của FOQUS cho thấy một lệnh thua trung bình lấy đi bao nhiêu phần trăm tài khoản. FOQUS →

Công cụ tính khác